I. DANH MỤC THÔNG TIN ĐƯỢC TIẾP CẬN
1. Thông tin phải được công khai (Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026)
Theo Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026, các nhóm thông tin phải được công khai bao gồm:
a) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; báo cáo công tác định kỳ và thông tin thống kê theo quy định.
b) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc; hồ sơ dự án, dự thảo văn bản thuộc diện lấy ý kiến; nội dung và kết quả lấy ý kiến Nhân dân; thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách.
c) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết công việc của Nhân dân; nội quy, quy chế, kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác; định mức, tiêu chuẩn, chế độ và kết quả thực hiện.
d) Thông tin về dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo tài chính năm; các khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho người dân; tài chính các quỹ nhà nước ngoài ngân sách; thông tin về thuế, phí, lệ phí.
đ) Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ phi chính phủ; quản lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội, các khoản đóng góp của Nhân dân và các loại quỹ.
e) Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; thông tin tài chính, đánh giá hoạt động và tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nhà nước theo quy định.
g) Thông tin về tài sản công; quản lý, sử dụng tài chính công; danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công; tình hình và kết quả thực hiện dự án; thông tin về dự án đầu tư kinh doanh, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định.
h) Kết luận thanh tra; báo cáo phòng, chống tham nhũng; báo cáo kiểm toán thuộc diện công khai; chương trình, kế hoạch và kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
i) Thông tin xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc diện phải công khai theo quy định; thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
k) Thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
l) Thông tin về kế hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kết quả điều tra, đánh giá đất đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và thông tin mốc giới sử dụng đất theo quy định.
m) Thông tin về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; danh mục dự án phát triển nhà ở; thông tin về quản lý, sử dụng, cải tạo, di dời, thu hồi nhà ở thuộc diện phải công khai.
n) Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, giám sát về môi trường, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, an toàn lao động; thông tin về an toàn hóa chất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
o) Thông tin chung về cơ sở giáo dục; thu, chi tài chính; điều kiện bảo đảm chất lượng; kế hoạch và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục, đào tạo theo quy định.
p) Thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm và sự cố môi trường; kế hoạch ứng phó sự cố; báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, kết quả quan trắc và các thông tin về tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học thuộc diện công khai.
q) Danh mục, danh sách di sản văn hóa; nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được phê duyệt, công bố tại địa phương.
r) Thông tin thị trường lao động; tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ.
s) Thông tin về dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; quy trình, thời hạn và kết quả cung ứng dịch vụ; thông tin về dịch vụ công trực tuyến, kết quả giải quyết và khả năng tiếp cận dịch vụ công.
t) Kế hoạch chuyển đổi số được phê duyệt; thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của nền tảng số dùng chung; kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số.
u) Danh mục thông tin phải được công khai; tên, địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử của cơ quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin và địa chỉ các kênh công khai, cung cấp thông tin.
v) Các thông tin khác phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Ngoài các nhóm thông tin nêu trên, căn cứ điều kiện và khả năng thực tế, cơ quan, đơn vị chủ động công khai thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng.
Việc công khai các thông tin nêu trên được thực hiện theo phạm vi trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Địa chỉ tra cứu các nhóm thông tin công khai của đặc khu Cát Hải
| STT | Nội dung | Đường dẫn |
| 1 | Chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch, kế hoạch | Quy hoạch – Kế hoạch – Chiến lược |
| 2 | Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung | Hệ thống văn bản |
| 3 | Thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc | Bộ thủ tục hành chính |
| 4 | Phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách | Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật |
| 5 | Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị | Các cơ quan, đơn vị |
| 6 | Dự toán, tình hình thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước | Công khai ngân sách nhà nước |
| 7 | Tài sản công, đầu tư công, mua sắm công, đấu thầu | Đấu thầu, mua sắm công |
| 8 | Thanh tra, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí | Phòng, chống tham nhũng, lãng phí |
| 9 | Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch thuộc diện công khai | Quy hoạch – Kế hoạch – Chiến lược |
| 10 | Đất đai, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; môi trường, xây dựng | Đất đai – Môi trường – Xây dựng |
| 11 | Thông tin về môi trường, an toàn thực phẩm, sức khỏe cộng đồng | Đất đai – Môi trường – Xây dựng |
| 12 | Giáo dục, y tế và các lĩnh vực văn hóa – xã hội | Văn hóa – Xã hội |
| 13 | Di tích lịch sử, di sản văn hóa của địa phương | Di tích lịch sử, văn hóa |
| 14 | Tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; lĩnh vực nội vụ | Lĩnh vực Tổ chức – Nội vụ |
| 15 | Dịch vụ công, quy trình, thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục hành chính | Công khai tiến độ, kết quả giải quyết TTHC |
| 16 | Kế hoạch và kết quả thực hiện chuyển đổi số, cải cách hành chính | Khoa học, công nghệ và chuyển đổi số |
| 17 | Quy định pháp luật về tiếp cận thông tin | Luật tiếp cận thông tin |
| 18 | Đơn vị, công chức đầu mối cung cấp thông tin | Công chức đầu mối cung cấp thông tin |
3. Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện (Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026)
– Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý. Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.
– Việc tiếp cận thông tin thuộc dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
– Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đồng ý.
– Việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
– Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026.
– Việc cung cấp các thông tin này phải bảo đảm đúng điều kiện, trình tự, thẩm quyền theo quy định của pháp luật; không thuộc phạm vi thông tin được công khai rộng rãi chỉ vì có thể được tiếp cận có điều kiện.
III. DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CUNG CẤP THÔNG TIN
Các biểu mẫu thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 của Chính phủ.
| 1 | 01a | Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin |
| 2 | 01b | Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp |
| 3 | 02 | Phiếu tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin |
| 4 | 03 | Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin |
| 5 | 04 | Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin |
| 6 | 05 | Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin |
| 7 | 06 | Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan |
Tải biểu mẫu:
Phụ lụcTải xuống
IV. VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN
1. Luật Tiếp cận thông tin ngày 23/4/2026
2. Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 của Chính phủ