image banner
Bài tuyên truyền về vận động thu hồi, phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

I. Một số khái niệm về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (Điều 2 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024)

  1. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn.
  2. Dao có tính sát thương cao là dao sắc, dao nhọn thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
  3. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm: Thuốc nổ, phụ kiện nổ (gồm kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ).
  4. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ thuộc danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
  5. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp.
  6. Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu được thải loại trong quá trình sản xuất; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được tiếp nhận, thu gom.
(Ông Phạm Văn Trọng giao nộp vũ khí vật liệu nổ tại cơ quan Công An)

II. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ (Điều 4 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024)

  1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo.
  2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
  3. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng hoặc chiếm đoạt súng săn.
  4. Vận chuyển, mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng.
  5. Lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  6. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.
  7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được giao.
  8. Giao vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.
  9. Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp sau đây:
  10. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước để phục vụ việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị, sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định;
  11. Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo;
  12. Được cấp có thẩm quyền cho phép.
  13. Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
  14. Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
  15. Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố trái phép phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
  16. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức.
  17. Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
  18. Tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
  19. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

III. Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ (Điều 9 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024)

1. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:

  1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giải thể hoặc không còn nhu cầu sử dụng

vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

  1. Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng

không còn khả năng sử dụng;

  1. Không thuộc đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công

cụ hỗ trợ theo quy định.

2. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sửa chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây:

  1. Tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh, sửa

chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

  1. Cơ quan có thẩm quyền đã thu hồi giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ.

3. Thu hồi giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây:

  1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giải thể hoặc không còn nhu cầu sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng không còn khả năng sử dụng; không thuộc đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định.
  2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ bị mất;
  3. Giấy phép sử dụng cấp không đúng thẩm quyền.

4. Thu hồi giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây:

  1. Doanh nghiệp kinh doanh công cụ hỗ trợ giải thể; chuyển đổi, chia, tách,

hợp nhất, sáp nhập và không còn hoạt động kinh doanh công cụ hỗ trợ;

  1. Doanh nghiệp không kinh doanh công cụ hỗ trợ trong thời gian 01

năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh;

  1. Doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh công cụ hỗ trợ theo quy

định của pháp luật.

5. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong trường hợp sau đây:

  1. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
  2. Tổ chức, doanh nghiệp không bảo đảm điều kiện về sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của Luật này; không đáp ứng đầy đủ hoặc không thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận;
  3. Doanh nghiệp không kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời gian 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.

6. Giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng phải giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

IV. Các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 12 Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ)

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  1. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định về kiểm tra định

kỳ vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị;

  1. Không kê khai, đăng ký đầy đủ vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị, sử

dụng với cơ quan có thẩm quyền;

  1. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không đúng quy định;
  2. Không thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả công tác quản lý,

sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  1. Mất giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;
  2. Không xuất trình hoặc không giao nộp giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
  3. Lưu hành các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không còn giá trị sử dụng;
  4. Giao vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

đ) Phân công người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quản

lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

  1. Không bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
  2. Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không mang theo giấy phép sử dụng và chứng nhận sử dụng;
  3. Mua, bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, tìm kiếm, thu gom trái phép hoặc cầm cố, chiếm đoạt phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
  4. Chế tạo, sản xuất, mua, bán, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng theo nội dung giấy phép.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  1. Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được giao;
  2. Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
  3. Che giấu, không tố giác hoặc giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
  4. Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường;

đ) Không thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận và đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam;

  1. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
  2. Mất công cụ hỗ trợ được trang bị;
  3. Vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị

hoặc kinh doanh nhưng không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

  1. Không chấp hành việc kiểm tra hoặc cản trở việc kiểm tra vũ khí, vật liệu

nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

  1. Không giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của

pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

  1. Bán tiền chất thuốc nổ cho bên mua khi bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  1. Tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc cưa, cắt, đục, thực hiện các thao tác khác để tháo vũ khí quân dụng trái phép;
  2. Mất vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao được trang bị;
  3. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa, lắp ráp, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng cáo trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức;
  4. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái quy định nhưng chưa gây hậu quả;

đ) Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ;

  1. Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a. Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa, hoán cải trái phép vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ;

b. Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán hoặc chiếm đoạt súng săn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa, hoán cải súng săn;

c, Chế tạo, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vật liệu nổ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

d, Vận chuyển, mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

e, Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.

6. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a,Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và h khoản 2; các điểm b, đ, k và l khoản 3; các điểm a, c, d và đ khoản 4; các điểm a, b, c, d và đ khoản 5 Điều này;

b,Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2; điểm d khoản 3; điểm d khoản 4; điểm đ khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a,Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

b, Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 2; các điểm b, đ và l khoản 3; các điểm a, c và đ khoản4; các điểm a, b, c, d và đ khoản 5 Điều này;

c, Buộc nộp lại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, các điểm a, d và g khoản 3; các điểm b và e khoản 4 Điều này./.

Admin
QR Code
Tin khác
1 2 3 4 5 
Tin mới
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0